What are phrasal verbs?


1. A phrasal verb is a verb plus a preposition or adverb which creates a meaning different from the original verb.

Example:
ran into my teacher at the movies last night. run + into = meet
He ran away when he was 15. run + away = leave home
2. Some phrasal verbs are intransitive. An intransitive verb cannot be followed by an object.
Example:
He suddenly showed up"show up" cannot take an object
3. Some phrasal verbs are transitive. A transitive verb can be followed by an object.
Example:
made up the story"story" is the object of "make up"
4. Some transitive phrasal verbs are separable. The object is placed between the verb and the preposition. In this Phrasal Verb Dictionary, separable phrasal verbs are marked by placing a * between the verb and the preposition / adverb.

Câu trực tiếp, Gián tiếp - Dicrect and Indirect Speeches


LỜI NÓI TRỰC VÀ GIÁN TIẾP
(Dicrect and Indirect Speeches)
1. Giới thiệu: Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép " " - tức là lời nói đó được đặt trong dấu ngoặc.
Ví dụ: 1- He said, “I learn English”.
2- "I love you," she said.
2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp:
2.1 Đổi thì của câu:
Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):
Thì trong Lời nói trực tiếp
Thì trong Lời nói gián tiếp
- Hiện tại đơn
- Hiện tại tiếp diễn
- Hiện tại hoàn thành
- Hiện tại hoàn thành TD
- Quá khứ đơn
- Quá khứ hoàn thành
- Tương lai đơn
- Tương lai TD
- Is/am/are going to do
- Can/may/must do
- Quá khứ đơn
- Quá khứ tiếp diễn
- Quá khứ hoàn thành
- Quá khứ hoàn thành TD
- Quá khứ hoàn thành
- Quá khứ hoàn thành (không đổi)
- Tương lai trong quá khứ
- Tương lai TD trong quá khứ
- Was/were going to do
- Could/might/had to do
Hãy xem những ví dụ sau đây:

Cụm từ - Phrases


1. Định nghĩa: Cụm từ là một nhóm từ kết hợp với nhau tạo thành nghĩa nhưng không đầy đủ.

Ví dụ:
The sun rises in the east.
People in the world love peace.
Trong các ví dụ trên đây, cụm từ là những nhóm từ được in đậm:
2. Các loại cụm từ:
Dựa trên cấu trúc, cụm từ được phân thành mấy loại sau đây:
a. Cụm danh từ
b. Cụm danh động từ
c. Cụm động từ nguyên mẫu
d. Cụm giới từ
e. Cụm phân từ
f. Cụm tính từ
a. Cụm danh từ
Cụm danh từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ và có chức năng đồng cách. Cụm danh từ này thường đi ngay trước hoặc ngay sau danh từ nó biểu đạt.
Ví dụ: A victim of the war, he hated the sight of soldiers.
b. Cụm danh động từ

Download sofware English


597 BUSINESS AND PERSONAL LETTERS Download

Đây lả thư viện gồm 597 lá thư dùng trong kinh doanh và giao tiếp cá nhận. Đây là chương trình rất hữu ích, đặc biệt là với các bạn làm công việc văn phòng. Bạn có thể copy các lá thư mẫu và dán vào chương trình MS Word để chỉnh sửa theo yêu cầu công việc.
Các bạn chỉ cần download file 597 business and personal Letters.zip và xả nén vào thư mục trên ổ cứng. Bạn không cần phải cài đặt chương trình. Bạn chỉ cần double click vào file 597 business and personal Letters.exe.
Trắc nghiệm Tiếng Anh Download
Trắc nghiệm Tiếng Anh là phần mềm miễn phí nhằm hỗ trợ học sinh chuẩn bị thi đại học làm quen với việc làm bài thi tiếng Anh bằng hình thức trắc nghiệm. Đây là phần mềm do nhóm học viên chương trình đào tạo Lập trình viên quốc tế Tata-Infotech, thuộc Trung tâm Tin học - trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM phát triển, báo Tuổi Trẻ giữ bản quyền

Phần mềm luyện thi IELTS miễn phí Download
Các bạn DOWNLOAD phần mềm xin lưu ý:
Các bài tập được soạn dưới dạng trang web. Phần nghe là các file dạng MP3 cho nên máy tính các bạn phải có chương trình phát (play) các file MP3.
Đây là file tự bung. Các bạn download và xả nén vào thư mục C:\A&APress để các link hoạt động tốt.

Các bạn nên đọc trang README để biết thêm thông tin.

TỰ ĐIỂN Y KHOA ANH -VIỆT

Câu bị động - Pasive Voice


1. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.

Ví dụ:
1. Chinese is learnt at school by her.
2. A book was bought by her.
Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:
Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)
Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)
2. Qui tắc Câu bị động.
a. Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (Pii).
b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động
c. Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ "BY"
Active : Subject - Transitive Verb – Object
Passive : Subject - Be+ Past Participle - BY + Object
Ví dụ: The farmer dinks tea everyday. (Active)
Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive)
3. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

Cách - Voices


Gồm: Chủ động (Active Voice) và Bị động (Passive Voice).

1. Chủ động: Là cách đặt câu trong đó Chủ ngữ đứng vai chủ động/chủ thể.
Ví dụ: 1. She learns Chinese at school.
2. She bought a book.
2. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ từ đứng vai bị động
Ví dụ:
1. Chinese is learnt at school by her.
2. A book was bought by her.
Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:
Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)
Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)
3. Qui tắc Bị động cách:

Giới từ - Prepositions


1. Định nghĩa: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ...

Ví dụ:
a. I went into the room.
b. I was sitting in the room at that time.
Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".
Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau. Hãy xét các câu sau đây:
Ví dụ:
1. Please, come in. It's raining. (Trạng từ)
We are in the small room. (Giới từ); vì tân ngữ của "In" là "The room"
2. He ran down quickly. (Trạng từ) - vì "quickly" không phải là tân ngữ của "down"; nó chỉ là trạng từ chỉ cách thức mà thôi.
3. My dictionary is on the desk. (Giới từ) - vì nó liên kết với tân ngữ: (the desk).
2. Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:

Mệnh đề


I/ Định nghĩa:

Mệnh đề là một nhóm từ có chứa một động từ đã chia và chủ từ của nó. Động từ dã chia là động từ hoà hợp với chủ từ của nó về ngôi và số . This is the man Mary saw yesterday.
Trong câu trên chúng ta thấy có 2 mệnh đề:
(1) This is the man (động từ chia là is )
(2) Mary saw yesterday (động từ đã chia là saw)
Mệnh đề thường được xem là thành phần cúa câu. Nói cách khác, một câu có thể gồm nhiều mệnh đề. Trong thực hành, chúng ta căn cứ vào động từ ddax chia để nhận ra mệnh đề. Chúng ta có thể nói rằng có bao nhiêu động từ đã chiathì có bấy nhiêu mệnh đề.
II/ Mệnh đề chính và mệnh đề phụ
1. Mệnh đề phụ là mệnh đề về mặt ngữ nghĩa không thể đứng mọt mình, ví dụ which I want, when I saw it, …….
Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ
a. Các đại từ lien hệ: who, whom, which, whose, that, …..
Tha girl who works at the café is John’s sister.
b. Các phó từ liên hệ why, when, where.
I remember the house where I was born.
c. Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever….
When we lived in town we often went to the theatre.
2. Mệnh đề chính là mệnh đề không thuộc vào bất kỳ loại nào trong các loại kể trên. Mệnh đề chính thường có thể đứng một mình, nhưng điều này không luôn luôn đúng.

Phân động từ (Động tính từ) - Participles


1. Định nghĩa: Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ.

2. Các dạng của Phân động từ:

ACTIVE
(Chủ động)
PASSIVE
(Bị động)
a/ PRESENT .....
writing
being written
b/ PAST .....
writing
written
c/ PERFECT .....
having written
having been written
3. Phân động từ đi cùng với tân ngữ, hoặc tân ngữ + tính từ của nó, gọi là phân động từ.
Ví dụSitting at the window, he thought of his girl friend.
Watching the white clouds, she felt very sad.
Phân động từ có dạng sau: